MỘT SỐ ĐỊNH NGHĨA
1.1. Đối với phí bảo hiểm định kỳ thì Phí đầu tiên IP = [100% phí bảo hiểm định kỳ tại kỳ đóng phí đầu tiên] x [Tỷ lệ điều chỉnh doanh thu của sản phẩm].
1.2. Đối với phí đóng thêm thì Phí đầu tiên IP = [10% phí bảo hiểm đóng thêm (nếu có) tại kỳ đóng phí đầu tiên] x [Tỷ lệ điều chỉnh doanh thu của sản phẩm].
2.1. Đối với phí bảo hiểm định kỳ thì Phí năm thứ nhất thực thu FYP = [100% phí bảo hiểm định kỳ thuộc phân bổ năm hợp đồng thứ nhất thực thu] x [Tỷ lệ điều chỉnh doanh thu của sản phẩm].
2.2.Đối với phí đóng thêm thì Phí năm thứ nhất thực thu FYP = [10% phí bảo hiểm đóng thêm thuộc năm phân bổ thứ nhất (nếu có) của phí đóng thêm] x [Tỷ lệ điều chỉnh doanh thu của sản phẩm].
Đối với phí bảo hiểm định kỳ thì Phí năm thứ nhất quy năm AFYP = [100% phí bảo hiểm cam kết theo định kỳ] x [Số kỳ đóng phí trong năm] x [Tỷ lệ điều chỉnh doanh thu của sản phẩm].
4.1. Đối với phí bảo hiểm định kỳ thì Hoa hồng năm thứ nhất FYC = [100% phí bảo hiểm định kỳ thuộc năm phân bổ thứ nhất thực thu] x [Tỷ lệ hoa hồng khai thác năm thứ nhất của phí định kỳ] x [Tỷ lệ điều chỉnh doanh thu của sản phẩm].
4.2 Đối với phí đóng thêm thì Hoa hồng năm thứ nhất FYC = [Phí bảo hiểm đóng thêm thuộc năm phân bổ thứ nhất] x [Tỷ lệ hoa hồng khai thác năm thứ nhất của phí đóng thêm] x [Tỷ ệ điều chỉnh doanh thu của sản phẩm].
Ngày 1/7/2026, khách hàng A mua hợp đồng bảo hiểm nhân thọ của tư vấn viên B với số phí là 40.000.000đ/năm. Khách hàng muốn đóng phí mỗi quý 1 lần, nên số phí bảo hiểm định kỳ của khách hàng là 10.000.000đ/quý. Giả sử hoa hồng năm đầu tiên của sản phẩm này là 30%. Vậy, vào ngày 1/7/2026, Tư vấn viên B đạt doanh số Phí đầu tiên IP là 10.000.000đ, doanh số Phí năm thứ nhất quy năm AFYP là 40.000.000đ và Hoa hồng năm thứ nhất FYC là 3.000.000đ.
Đến ngày 1/10/2026, khách hàng A tiếp tục đóng kỳ phí tiếp theo, vậy Tư vấn viên B đạt doanh số Phí năm thứ nhất thực thu FYP là 10.000.000đ và Hoa hồng năm thứ nhất FYC là 3.000.000đ.
Là ngày TVV đảm bảo quy định về thi cấp Chứng chỉ đại lý bảo hiểm và giao kết hợp đồng đại lý với BVNT được ghi nhận trên hệ thống quản lý dữ liệu đại lý theo quy định của BVNT.
TVV có ngày bắt đầu làm việc vào bất kỳ ngày nào trong tháng cũng sẽ được tính thâm niên (theo tháng) từ tháng đó để xét trả thù lao/thăng tiến/duy trì theo quy định Chính sách.
Ví dụ: TVV có ngày bắt đầu làm việc là ngày 15/8/2026, thì đến ngày 1/9/2026, TVV bắt đầu có thâm niên 2 tháng.
TVV có thâm niên <= 12 tháng làm việc
Ví dụ: TVV có ngày bắt đầu làm việc là ngày 15/8/2026, thì đến hết ngày 31/7/2027, TVV sẽ không còn là TVV mới.
TVV có ít nhất 1 hợp đồng khai thác mới trong tháng và Tổng IP từ 3 triệu đồng trở lên.
TVV có ít nhất 1 hợp đồng khai thác mới trong tháng và Tổng IP từ 12 triệu đồng trở lên.
CHÍNH SÁCH CỦA TƯ VẤN VIÊN
CHÍNH SÁCH CỦA TIỀN TRƯỞNG NHÓM
THU NHẬP CỦA TIỀN TRƯỞNG NHÓM
